Chương trình học












1. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
• Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi một cách hài hòa.
• Trẻ thích nghi với chế độ ăn cháo và cơm nát, các loại thức ăn khác nhau. Thời gian sinh hoạt chủ yếu là ăn, chơi, ngủ, vận động cơ thể làm chính.
• Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi: tập thụ động, hít thở bằng vận động với tay, lưng, bụng, lườn.
• Một số vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu:
• Các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay mắt.
• Luyện tập nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt như làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau, làm quen chế độ ngủ 1 đến 2 giấc, tập một số thói quen tốt (rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, gọi cô khi có nhu cầu)
• Làm quen với một số việc tự phục vụ và giữ gìn sức khỏe:
• Trẻ nhận biết được một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.
• Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh.
• Biết tên cô, bạn, người thân và các đồ dùng đồ chơi của bản thân, lớp học.
• Tìm đồ chơi cất giấu, nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh.
• Sờ nắm, lắc, gõ đồ chơi và nghe âm thanh.
• Gọi tên, chức năng một số bộ phận cơ thể của con nguời.
• Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.
• Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa quả quen thuộc với trẻ.
• Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng,…
• Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.
• Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.
• Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.
• Nghe các bài hát, đồng dao, chuyện kể đơn giản theo tranh ảnh.
• Phát âm các âm khác nhau.
• Goị tên đồ vật, con vật, các hành động gần gũi.
• Đặt câu hỏi và trả lời: làm gì? con gì? cái gì?.
• Nói những câu đơn giản để thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình.
• Khi cô đọc thơ, kể chuyện, bé có thể đọc theo câu cuối.
• Nhận biết tên gọi, hình ảnh bản thân.
• Biểu lộ cảm xúc với những người xung quanh.
• Giao tiếp với cô, bạn và người thân.
• Sử dụng đồ chơi, quan tâm tới vật nuôi.
• Nói được một số câu trong giao tiếp: chào, tạm biệt, ạ, dạ,..
• Nghe nhac, âm thanh các nhạc cụ. Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc.
• Tập tự lật sách xem tranh, cầm màu vẽ.
Độ tuổi từ 25 đến 36 tháng
• Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp như: tập hít vào thở ra, vận động tay, lưng, bụng, lườn.
• Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất ban đầu:
• Cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay mắt:
• Luyện tập nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt như: chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau, thói quen trong ăn uống và chế độ ngủ 1 giấc, tập một số thói quen tốt trong sinh hoạt (ăn chín, uốn chín, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, vứt rác đúng nơi quy định)
• Làm quen với việc tự phục vụ và giữ gìn vệ sinh.
• Tập tự phục vụ: tự ăn cơm, uống nước, mặc quần áo, đi dép trong nhà vệ sinh,..
• Nói chuyện với người lớn khi có nhu cầu: ăn, ngủ, vệ sinh.
• Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
• Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.
• Trẻ nhận biết được một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.
• Nhận bết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh.
• Tìm đồ vật cất giấu, nghe và nhận biết âm thanh phát ra của một số đồ vật, con vật quen thuộc.
• Sờ nắn, nhìn, ngửi, đồ vật, hoa quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.
• Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn - xù xì.
• Gọi tên, chức năng một số bộ phận cơ thể của con nguời.
• Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.
• Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa quả quen thuộc với trẻ.
• Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian,…
• Biết tên cô, bạn, người thân và các đồ dùng đồ chơi của bản thân, lớp học.
• Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.
• Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.
• Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói (cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu?)
• Nghe các bài hát, đồng dao, bài hát và truyện ngắn.
• Phát âm các âm khác nhau.
• Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.
• Đặt câu hỏi và trả lời: làm gì? ở đâu? thế nào?.
• Thể hiện nhu cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn giản và câu dài.
• Đoc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng, kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý
• Dùng từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn.
• Lắng nghe khi người lớn đọc sách. Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật, hành động gần gũi trong tranh.
• Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân, nhận biết đồ dùng đồ chơi yêu thích của mình.
• Thực hiện yêu cầu đơn giản của cô.
• Thể hiện cảm xúc: vui, buồn, tức giận.
• Giao tiếp với cô, bạn, người thân và những người xung quanh. Chơi thân thiện với bạn và nhường đồ chơi cho bạn.
• Sử dụng đồ chơi, quan tâm tới vật nuôi.
• Thực hiện một số hành vi trong giao tiếp: chào, tạm biệt, cảm ơn,
• Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm lớp (xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định)
• Nghe nhạc với các giai điệu khác nhau, nghe âm thanh của các nhạc cụ.
• Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc.
• Vẽ các đường nét khác nhau: nặn, xé, vò, xếp hình.
• Xem tranh.